Popular Posts
Gần 80 nghìn học sinh Hà Nội thi vào lớp 10
Thi vào lớp 10 tại hà nội năm học 2012-2013, Hà Nội vẫn duy trì phương thức kết hợp thi tuyển với xét tuyển để tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập, ngoài công lập, lớp 10 không chuyên Trường THPT Chu Văn An và THPT Sơn Tây.
Ngày 7/6, Sở GD-ĐT Hà Nội tổ chức hội nghị hướng dẫn công tác tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2012-2013. Theo đó, Hà Nội vẫn duy trì phương thức kết hợp thi tuyển với xét tuyển để tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập, ngoài công lập, lớp 10 không chuyên Trường THPT Chu Văn An và THPT Sơn Tây. Ngoài căn cứ là kết quả học tập, rèn luyện của HS ở cấp THCS, HS phải dự thi đủ hai môn ngữ văn và toán. Riêng với lớp 10 chuyên, HS phải tham gia hai vòng: sơ tuyển và thi tuyển. Để tạo điều kiện cho mọi HS có đủ điều kiện và nguyện vọng đều được tham gia thi tuyển vào lớp chuyên, Sở GD-ĐT quyết định cho tất cả những HS có đủ điều kiện tham gia sơ tuyển ở vòng 1 sẽ được thi tuyển ở vòng 2.
Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2012-2013 tại Hà Nội sẽ được tổ chức vào ngày 21/6 với gần 80 nghìn HS đăng ký dự thi. Những HS đăng ký dự tuyển vào lớp chuyên thi môn ngoại ngữ điều kiện vào sáng 22/6; thi các môn chuyên vào ngày 23/6. Riêng HS thi vào lớp chuyên ngoại ngữ làm bài thi nghe, đọc hiểu và viết (theo hình thức trắc nghiệm và tự luận) vào ngày 23/6, từ ngày 24/6 sẽ thi nói theo lịch được công bố tại hội đồng thi.
Công bố số lượng HS dự tuyển vào lớp 10 tại Hà Nội
Sở GD-ĐT Hà Nội vừa chính thức công bố số lượng học sinh dự tuyển vào lớp 10 không chuyên của các trường THPT công lập năm học 2012-2013. Nhìn chung ở NV1, HS khá cân nhắc khi đăng ký nên số lượng dự tuyển so với chỉ tiêu chênh lệch nhau không nhiều.
Tên trường
|
Chỉ tiêu
|
Số học sinh đăng ký
| ||
NV1
|
NV2
|
Tổng
| ||
THPT Phan Đình Phùng
|
645
|
1353
|
91
|
1.444
|
THPT Phạm Hồng Thái
|
602
|
1041
|
849
|
1.890
|
THPT Nguyễn Trãi - Ba Đình
|
516
|
778
|
1283
|
2.061
|
THPT Tây Hồ
|
559
|
927
|
1800
|
2.727
|
THPT Việt Đức
|
645
|
920
|
119
|
1.039
|
THPT Trần Phú - Hoàn Kiếm
|
645
|
1044
|
65
|
1.109
|
THPT Trần Nhân Tông
|
559
|
725
|
491
|
1.216
|
THPT Thăng Long
|
602
|
953
|
39
|
992
|
THPT Đoàn Kết - Hai Bà Trng
|
602
|
794
|
3224
|
4.018
|
THPT Đống Đa
|
602
|
1017
|
1371
|
2.388
|
THPT Kim Liên
|
645
|
1335
|
49
|
1.384
|
THPT Quang Trung - Đống Đa
|
602
|
951
|
1975
|
2.926
|
THPT Lê Quý Đôn - Đống Đa
|
602
|
1000
|
53
|
1.053
|
THPT Trần Hưng Đạo - Thanh Xuân
|
516
|
933
|
2831
|
3.764
|
THPT Nhân Chính
|
430
|
893
|
181
|
1.074
|
THPT Yên Hoà
|
516
|
1226
|
180
|
1.406
|
THPT Cầu Giấy
|
473
|
966
|
1212
|
2.178
|
THPT Trương Định
|
602
|
1230
|
641
|
1.871
|
THPT Hoàng Văn Thụ
|
559
|
767
|
279
|
1.046
|
THPT Việt Nam-Ba Lan
|
602
|
740
|
1179
|
1.919
|
THPT Ngô Thì Nhậm
|
559
|
916
|
1555
|
2.471
|
THPT Ngọc Hồi
|
516
|
671
|
90
|
761
|
THPT Nguyễn Gia Thiều
|
516
|
799
|
26
|
825
|
THPT Yên Viên
|
473
|
790
|
135
|
925
|
THPT Nguyễn Văn Cừ
|
430
|
690
|
2087
|
2.777
|
THPT Cao Bá Quát - Gia Lâm
|
516
|
641
|
51
|
692
|
THPT Dương Xá
|
516
|
879
|
385
|
1.264
|
THPT Lý Thường Kiệt
|
344
|
546
|
471
|
1.017
|
THPT Thạch Bàn
|
258
|
217
|
1293
|
1.510
|
THPT Tiền Phong
|
430
|
490
|
955
|
1.445
|
THPT Tự Lập
|
344
|
205
|
453
|
658
|
THPT Mê Linh
|
430
|
698
|
54
|
752
|
THPT Quang Minh
|
344
|
202
|
1021
|
1.223
|
THPT Yên Lãng
|
430
|
817
|
42
|
859
|
THPT Tiến Thịnh
|
344
|
329
|
967
|
1.296
|
THPT Cổ Loa
|
559
|
988
|
303
|
1.291
|
THPT Vân Nội
|
516
|
619
|
85
|
704
|
THPT Liên Hà
|
559
|
823
|
66
|
889
|
THPT Đông Anh
|
430
|
624
|
1238
|
1.862
|
THPT Bắc Thăng Long
|
301
|
399
|
1078
|
1.477
|
THPT Sóc Sơn
|
516
|
824
|
83
|
907
|
THPT Đa Phúc
|
516
|
832
|
355
|
1.187
|
THPT Kim Anh
|
473
|
692
|
798
|
1.490
|
THPT Trung Giã
|
430
|
710
|
205
|
915
|
THPT Minh Phú
|
301
|
267
|
1193
|
1.460
|
THPT Xuân Giang
|
344
|
491
|
936
|
1.427
|
THPT Tân Lập
|
473
|
698
|
1192
|
1.890
|
THPT Đan Phượng
|
473
|
733
|
196
|
929
|
THPT Hồng Thái
|
473
|
705
|
1221
|
1.926
|
THPT Trung Văn
|
473
|
466
|
203
|
669
|
THPT Xuân Đỉnh
|
516
|
770
|
236
|
1.006
|
THPT Nguyễn Thị Minh Khai
|
516
|
938
|
60
|
998
|
THPT Đại Mỗ
|
301
|
270
|
1565
|
1.835
|
THPT Thượng Cát
|
430
|
459
|
1142
|
1.601
|
THPT Hoài Đức B
|
559
|
940
|
312
|
1.252
|
THPT Vạn Xuân - Hoài Đức
|
516
|
895
|
734
|
1.629
|
THPT Hoài Đức A
|
602
|
767
|
276
|
1.043
|
THPT Vân Cốc
|
430
|
422
|
1480
|
1.902
|
THPT Ngọc Tảo
|
602
|
1000
|
117
|
1.117
|
THPT Phúc Thọ
|
602
|
858
|
602
|
1.460
|
THPT Xuân Khanh
|
387
|
85
|
1184
|
1.269
|
THPT Tùng Thiện
|
473
|
851
|
652
|
1.503
|
THPT Ngô Quyền - Ba Vì
|
645
|
1060
|
170
|
1.230
|
THPT Quảng Oai
|
602
|
1033
|
236
|
1.269
|
THPT Bất Bạt
|
387
|
299
|
956
|
1.255
|
THPT Ba Vì
|
559
|
752
|
661
|
1.413
|
PT Dân tộc nội trú
|
105
|
39
|
28
|
67
|
THPT Hai Bà Trưng - Thạch Thất
|
516
|
678
|
1938
|
2.616
|
THPT Bắc Lương Sơn
|
301
|
231
|
1090
|
1.321
|
THPT Phùng Khắc Khoan - Thạch Thất
|
516
|
1097
|
263
|
1.360
|
THPT Thạch Thất
|
602
|
962
|
121
|
1.083
|
THPT Minh Khai
|
602
|
847
|
1163
|
2.010
|
THPT Cao Bá Quát - Quốc Oai
|
516
|
667
|
570
|
1.237
|
THPT Quốc Oai
|
645
|
1028
|
14
|
1.042
|
THPT Thanh Oai B
|
516
|
767
|
49
|
816
|
THPT Nguyễn Du - Thanh Oai
|
516
|
816
|
202
|
1.018
|
THPT Thanh Oai A
|
516
|
615
|
1558
|
2.173
|
THPT Chương Mỹ B
|
645
|
492
|
1398
|
1.890
|
THPT Chúc Động
|
645
|
843
|
1828
|
2.671
|
THPT Xuân Mai
|
645
|
1036
|
97
|
1.133
|
THPT Chương Mỹ A
|
645
|
1071
|
159
|
1.230
|
THPT Lê Quý Đôn - Hà Đông
|
645
|
1497
|
44
|
1.541
|
THPT Trần Hưng Đạo - Hà Đông
|
516
|
471
|
1107
|
1.578
|
THPT Quang Trung - Hà Đông
|
516
|
808
|
1353
|
2.161
|
THPT Lý Tử Tấn
|
430
|
252
|
1266
|
1.518
|
THPT Tô Hiệu - Thường Tín
|
516
|
637
|
313
|
950
|
THPT Thường Tín
|
559
|
857
|
30
|
887
|
THPT Nguyễn Trãi - Thường Tín
|
430
|
576
|
368
|
944
|
THPT Vân Tảo
|
430
|
401
|
919
|
1.320
|
THPT Đồng Quan
|
516
|
810
|
37
|
847
|
THPT Tân Dân
|
387
|
362
|
1735
|
2.097
|
THPT Phú Xuyên B
|
516
|
774
|
362
|
1.136
|
THPT Phú Xuyên A
|
645
|
894
|
83
|
977
|
THPT Mỹ Đức A
|
602
|
877
|
37
|
914
|
THPT Mỹ Đức C
|
430
|
458
|
671
|
1.129
|
THPT Mỹ Đức B
|
602
|
845
|
117
|
962
|
THPT Hợp Thanh
|
430
|
400
|
864
|
1.264
|
THPT Ứng Hoà B
|
430
|
482
|
598
|
1.080
|
THPT Đại Cường
|
301
|
210
|
653
|
863
|
THPT Trần Đăng Ninh
|
516
|
631
|
641
|
1.272
|
THPT Ứng Hoà A
|
516
|
786
|
218
|
1.004
|
THPT Lưu Hoàng
|
387
|
315
|
460
|
775
|
THPT
|
258
|
554
|
30
|
584
|
THPT Sơn Tây
|
258
|
754
|
67
|
821
|
Bình Định: Gần 23 ngàn chỉ tiêu tuyển sinh vào lớp 10 THPT
Sở GD-ĐT tỉnh Bình Định vừa công bố chỉ tiêu tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2012-2013. Theo đó, năm nay toàn tỉnh Bình Định sẽ tuyển 22.629 học sinh lớp 10 THPT công lập, công lập tự chủ và tư thục trên tổng số 50 trường THPT trên địa bàn tỉnh, trong tổng số 25.782 học sinh lớp 9, chiếm 87,7%.
Trong đó, đối với 37 trường THPT hệ công lập sẽ tuyển 12.625 học sinh; tuyển 9.044 học sinh vào 11 trường THPT công lập tự chủ và hệ bán công trong 12 trường THPT công lập và 960 học sinh vào 2 trường THPT tư thục.
Sau khi tuyển xong 12.625 chỉ tiêu cho 37 trường THPT công lập, tỉnh Bình Định sẽ xét tuyển 9.044 chỉ tiêu cho 11 trường THPT công lập tự chủ và hệ bán công trong 12 trường THPT công lập.
Doãn Công
|
